vanban.org

Quyết định 16/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Xuân T, sinh năm 1949. Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc Minh C, sinh năm 2000. Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự giữa Bà Huỳnh Xuân T và bà Trần Thị Huỳnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc “tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Xuân T, sinh năm 1949. Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc Minh C, sinh năm 2000. Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Huỳnh L, sinh năm 1957. Địa chỉ: khu phố A, phường P, thành phố B tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Huỳnh L được trọn quyền sử dụng phần đất có diện tích 139,7m2 (mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm) thuộc một phần thửa 30 tờ bản đồ số 48 tọa lạc tại phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, mang số thửa tạm 30B theo kết quả đo đạc ngày 20/7/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và toàn bộ tài sản trên đất (gồm căn nhà gạch có diện tích 98,8m2 và phần sân phía sau có diện tích 31,8m2)

(Có họa đồ kèm theo)

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phần đất diện tích 139,7m2, (mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm) mang thửa tạm 30B theo kết quả đo đạc ngày 20/7/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre từ chủ sử dụng bà Huỳnh Xuân T sang cho bà Trần Thị Huỳnh L.

Bà Trần Thị Huỳnh L liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Bà Trần Thị Huỳnh L trả lại cho bà Huỳnh Xuân T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất số 30, tờ bản đồ số 48 tọa lạc tại phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (các bên đã tự thực hiện xong).

- Chi phí thu thập chứng cứ: 5.604.000 (Năm triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn) đồng, mỗi bên chịu 50% là 2.802.000 (hai triệu tám trăm lẻ hai nghìn) đồng. Các đương sự đã nộp xong.

- Về án phí: Bà Huỳnh Xuân T và bà Trần Thị Huỳnh L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ