- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "QĐ CN Nguyễn Thị H-Nguyễn Thị Thuỳ V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2024/QĐST-DS | Đông Hà, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2023/TLST-DS ngày 28/11/2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H (Nga); địa chỉ: Số A đường L, khu phố D, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy V; địa chỉ: Hẻm S đường N, khu phố E, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Thùy V thừa nhận còn nợ số tiền bà Nguyễn Thị H (Nga) yêu cầu khởi kiện 20.700.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Thùy V có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 20.700.000 (Hai mươi triệu bảy trăm nghìn) đồng theo hợp đồng mua bán hàng hoá ngày 07/4/2023, giữa: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thùy V.
2.1. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy V chịu án phí dân sự sơ thẩm 517.500 đồng.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H 517.000 (Năm trăm mười bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000082 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành tương ứng với số tiền chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND, Chi cục THADS TP.Đông Hà; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | Hồ Thị Xuân Hương |