- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-KDTM | Quận 7, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 23/2023/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trịnh Lê Hoài Đ,
sinh năm 1999 (Giấy ủy quyền số 1070/2023/UQ-PGĐ ngày 02/3/2023 của
Ngân hàng TMCP V); địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà ACM, số 96 đường C, Phường B,
Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh
năm 1964 – Chức danh: Giám đốc.
Địa chỉ: Số 39 đường C, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Số 180/126 ấp 4, xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP V thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Trịnh Lê Hoài Đ đồng ý để Công ty TNHH Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N trả tổng số tiền mà Công ty TNHH Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N còn nợ tính đến ngày 05/4/2023 là 336.583.054 (ba trăm ba mươi sáu triệu năm trăm tám mươi ba ngàn không trăm năm mươi bốn) đồng, trong đó (nợ gốc là 298.264.757 đồng; nợ lãi là 38.318.297 đồng), theo phương thức thanh toán sau: 08 (tám) tháng đầu mỗi tháng trả 8.000.000 (tám triệu) đồng, vào ngày 20 dương lịch hàng tháng. Trả lần đầu vào ngày 20/4/2023, hạn chót là ngày 20/11/2023. Đến hết ngày 20/12/2023 thì Công ty TNHH Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N phải trả dứt điểm một lần số tiền gốc còn lại là 234.264.757 và tiền lãi phát sinh (theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: EGV/ 22117 ngày 07/04/2022), tính đến ngày 20/12/2023.
Trong khoảng thời gian 08 (tám) tháng trả nợ nêu trên, nếu Công ty TNHH
Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N vi phạm thỏa thuận, không trả đều hàng tháng số tiền 8.000.000 đồng thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N phải trả 01 (một) lần toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP V.
2.2. Về án phí: Công ty TNHH Dịch vụ Chăm sóc Sức khỏe N tự nguyện
chịu án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại số tiền là 8.414.576 (tám triệu bốn trăm mười bốn ngàn năm trăm bảy mươi sáu) đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
7.907.240 đồng (bảy triệu chín trăm lẻ bảy ngàn hai trăm bốn mươi) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0015563 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; (1) - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; (2) - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu hồ sơ vụ án, VT (TK Hà Trang). (4) | Phạm Văn Thạnh |