- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16 /2023/QĐST-KDTM | Hà Đông, ngày 24 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số:
45/2022/TLST-KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín
dụng".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: 2xx N, phường 8, quận 3, thành
phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Bà N – Tổng giám đốc; đại diện ủy quyền:
Bà Nguyễn thu H – Giám đốc chi nhánh Đống Đa; đại diện ủy quyền tham gia tố
tụng: Bà Lâm Thị Hương G – Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Chi nhánh Đống Đa;
địa chỉ: số 360 Tây Sơn, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty TNHH V; địa chỉ: khối Đ, dãy B, tổ dân phố 9, phường V,
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị B – Giám
đốc; đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Hồng Y – Phó giám đốc; địa chỉ: CHxx- Đô
thị mới V, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S khoản
nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số LD1900300030 ngày 03/01/2019 tạm tính đến
ngày 16/03/2023 là: 625.976.293 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi lăm triệu, chín trăm
bảy mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi ba đồng), gồm: Gốc: 517.840.000 đồng; Lãi
trong hạn: 70.214.293 đồng; Lãi quá hạn: 37.922.000 đồng, cụ thể:
+ Công ty TNHH V thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền 300.000.000 đồng
(Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng) chậm nhất vào ngày 30/06/2023.
+ Công ty TNHH V thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền gốc và
lãi phát sinh đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên chậm nhất vào ngày 30/11/2023
- Trong trường hợp Công ty TNHH V không thực hiện đúng và đầy đủ theo
phương án trả nợ trên, kể từ ngày 01/12/2023 Công ty TNHH V còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: HONDA, BKS: 30F – 525.06, số loại: CRV, số khung: MRHRW1870KP080213, số máy: L15BG2200837, màu sơn: XANH, sản xuất năm: 2018 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 534451 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/01/2019 cho chủ sở hữu: CÔNG TY TNHH V, để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
- Trường hợp sau khi bán tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc
nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì Công ty TNHH V có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
2.2. Về án phí: Công ty TNHH V phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại
sơ thẩm là 14.520.000 đồng.
Ngân hàng TMCP S được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.380.000đồng
theo biên lai thu số 0010386 ngày 22/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hà Đông; - Chi cục THA DS Hà Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Đình Văn |