vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Ninh Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐTP. Ninh Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số xxx, đường NCT, phố HT, phường NB, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số nhà xx, đường LC, phố BY xx, phường NK, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trịnh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Đức A, sinh ngày 06/12/20xx cho đến khi cháu Lê Đức A đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần các bên có quyền đề nghị thay đổi việc nuôi con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V tự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị L và anh Lê Văn V thoả thuận chị Trịnh Thị L nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khoản tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000999 ngày 29/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Chị Trịnh Thị Lan được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ