- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 37/2020, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 14/12/2020 không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 77/2022/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức L - Sinh năm: 1989- Nơi ĐKHKTT: Thôn N 1, xã L, thị xã P, tỉnh Bình Phước- Địa chỉ liên hệ: Toà nhà FPT Complex Đà Nẵng, đường N, phường H, quận N, Tp Đà Nẵng;
- Bị đơn: Bà Lê Thiên P - Sinh năm: 1992- Nơi ĐKHKTT: Thôn 4 T, huyện T, tỉnh Quảng Nam- Tạm trú: 83 đường N, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng;
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 37/2020, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 14/12/2020 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P xác định có 01 con chung là Nguyễn Di B – Sinh ngày 02/10/2020. Ly hôn, ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P thoả thuận giao con chung Nguyễn Di Băng cho bà Lê Thiên P được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Đức L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng được tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P xác định không có.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Đức L và bà Lê Thiên P phải chịu nhưng ông Nguyễn Đức L tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Nguyễn Đức L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0001450 ngày 11/11/2022. (Ông Luân đã nộp đủ án phí).
- Án phí cấp dưỡng: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Đức L phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Nguyễn Đức L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 0001450 ngày 11/11/2022. (Ông Luân đã nộp đủ án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm |