vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Nguyễn Quốc H, sinh năm 2010 và Võ Nguyễn Q, sinh năm 2013 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng; ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.0000đ/tháng (2.000.000đ/tháng/con) kể từ ngày 10 tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

QUẬN N

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. Đ Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ

N, ngày 10 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – TP Đ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/2/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1987. Trú tại: Tổ 06, phường H, quận N, TP. Đ.

- Ông Võ Văn N, sinh năm 1984. Trú tại: Tổ 06, phường H, quận N, TP. Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung là Võ Nguyễn Quốc H, sinh năm 2010 và Võ Nguyễn Q, sinh năm 2013. Ly hôn, thống nhất giao cả 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con 4.000.0000đ/tháng (2.000.000đ/tháng/con) đến khi các con đủ 18 tuổi. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Thu T mỗi người chịu 150.000đ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Nguyễn Quốc H, sinh năm 2010 và Võ Nguyễn Q, sinh năm 2013 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng; ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.0000đ/tháng (2.000.000đ/tháng/con) kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hiện N vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện N vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. Sau khi ly hôn, quyền và N vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 9517 ngày 07/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ