vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trọng Th và chị Đỗ Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng : Anh Đỗ Trọng Th và chị Đỗ Thu T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trọng Th và chị Đỗ Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐYên Mỹ, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Trọng Th – SN 1992. Địa chỉ: thôn C, xã H, huyện Y, tỉnh H.

* Bị đơn: Chị Đỗ Thu T, sinh năm 1992. Địa chỉ: thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh H.

*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

1- Cháu Đỗ Bình Duy A1, sinh ngày 27/11/2017;

2- Cháu Đỗ Bình Tuệ A2, sinh ngày 03/10/2021;

Người đại diện hợp pháp của cháu Duy An, Tuệ An: Chị Đỗ Thu T, là mẹ.

Địa chỉ: thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 73 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Trọng Th và chị Đỗ Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng : Anh Đỗ Trọng Th và chị Đỗ Thu T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Trọng Th và chị Đỗ Thu T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Bình Duy A1, sinh ngày 27/11/2017 và Đỗ Bình Tuệ A2, sinh ngày 03/10/2021. Anh Th, chị T thống nhất: chị Đỗ Thu T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Đỗ Bình Duy A1, sinh ngày 27/11/2017 và Đỗ Bình Tuệ A2, sinh ngày 03/10/2021 kể từ tháng 01 năm 2023 đến khi các cháu đủ 18 tuổi tự lập được. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh Th phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Đỗ Trọng Th được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, anh Th, chị T, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác nông nghiệp, công sức: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Trọng Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm dân sự ly hôn là 150.000đ, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009396 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y; hoàn trả anh Th số tiền chênh lệch 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ