- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Trần Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ Q TĨNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST/HNGĐ, ngày 16/6/2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L – Sinh năm: 1993
Địa chỉ: Xóm 2, xã Điền M, huyện Hương K, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Công nhân
Bị đơn: Anh Trần Văn N – Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn 1, xã Quang T, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Làm ruộng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Trần Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Thị Phương V, sinh ngày 02/7/2012; giao cho anh Trần Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Bảo N, sinh ngày 06/12/2013. Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị Lê Thị L và anh Trần Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Lê Thị Lài nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0003580 ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Q. Chị Lê Thị L được Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Quang hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Vũ Q; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Vũ; - UBND nơi ĐKKH; - Các ĐS; - Lưu: HS,VP. | THẨM PHÁN Nghiêm Khắc Cẩn |