- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn N - Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Trần Thị Hồng Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 03 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Khu 16, xã HX, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng Nh, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khu 16, xã HX, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Trần Thị Hồng Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh N và chị Nh có hai con chung là cháu Nguyễn Trọng M, sinh ngày 10/11/2014 và cháu Nguyễn Trọng Nh1, sinh ngày 15/06/2016. Anh N và chị Nh tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trọng M cho anh Nguyễn Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu M thành niên. Giao cháu Nguyễn Trọng Nhân cho chị Trần Thị Hồng Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Nh1 thành niên. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh N và chị Nh thống nhất tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Trọng N nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0006163 ngày 20/02/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả anh N số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã HX (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Khánh Vinh |