vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chị Lò Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Quàng Bảo N sinh ngày 06/11/2020 cho chị Lò Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Quàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con với mức cấp dưỡng 1.500.000/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Văn T ly hôn Lò Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chị Lò Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐSốp Cộp, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Quàng Văn T. Địa chỉ: Bản L, xã K, huyện S2, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Chị Lò Thị V. Địa chỉ: Bản L, xã L, huyện S, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/8/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chị Lò Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Quàng Bảo N sinh ngày 06/11/2020 cho chị Lò Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Quàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con với mức cấp dưỡng 1.500.000/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023. Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng anh Quàng Văn T chuyển tiền vào tài khoản của chị Lò Thị V số 0987xxxxxx tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình. Anh Quàng Văn T có quyền, nghĩa vụ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Quàng Văn T và chị Lò Thị V được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ