vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Ngọc H và chị Trần Thị Kim D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Võ Thị Hồng H, sinh ngày 05/4/2001, Võ Thị Thùy T, sinh ngày 19/8/2006 và Võ Ngọc N, sinh ngày 10/6/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Ngọc H - Chị Trần Thị Kim D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Ngọc H và chị Trần Thị Kim D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa: anh Võ Ngọc H; địa chỉ: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và chị Trần Thị Kim D; địa chỉ: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Ngọc H và chị Trần Thị Kim D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Võ Thị Hồng H, sinh ngày 05/4/2001, Võ Thị Thùy T, sinh ngày 19/8/2006 và Võ Ngọc N, sinh ngày 10/6/2009.

Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn giao 02 con là Võ Thị Thùy T và Võ Ngọc N cho chị Trần Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Võ Ngọc H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị D mỗi tháng số tiền là 2.000.000 đồng. Thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4/2023 trở đi cho đến khi con thành niên. Con Võ Thị Hồng H đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên con muốn ở với ai là quyền do con quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, tự thỏa thuận giải quyết.

- Về án phí: Anh Võ Ngọc H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để nộp sung ngân sách nhà nước. Số tiền án phí anh H phải chịu trên được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu số 0002189, ngày 12 tháng 10 năm 2022.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ