vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H sinh năm 1985; nơi cư trú: Số 15/152 Lam Sơn, phường Lam Sơn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Hoàng Văn C sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 15 lô 7, Mặt Bằng 2, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải phòng. Nơi ở hiện nay: Số 17 lô … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thu H- Hoàng Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H sinh năm 1985; nơi cư trú: Số 15/152 Lam Sơn, phường Lam Sơn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn C sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 15 lô 7, Mặt Bằng 2, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải phòng. Nơi ở hiện nay: Số 17 lô 33 khu Tái định cư Xi Măng, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đặng Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là cháu Hoàng Văn Ph, sinh ngày 16/10/2015 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật; anh Hoàng Văn C trực tiếp nuôi con chung là cháu Hoàng Văn A, sinh ngày 12/8/2012 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Thu H và anh Hoàng Văn C tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về án phí: Chị Đặng Thị Thu H nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu: AA/2021 số 0009730 ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị Đặng Thị Thu H được trả lại số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ