- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn Triệu Thị T và Đỗ Minh H"
- Tòa quyết gì? 1 Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST –HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 11/2023/ VHN&GĐ- ST ngày 09 tháng 03 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Triệu Thị T, sinh năm 1997
HKTT: TDP HS, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên
2. Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1998
HKTT: xóm C, xã TC, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị T và anh Đỗ Minh H tự nguyện kết hôn năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TC, PY, Thái Nguyên (nay là thành phố PY), tỉnh Thái Nguyên vào ngày 16/02/2022, là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, chị T về làm dâu, chung sống cùng gia đình nhà chồng tại xóm C, xã TC, Phổ Yên, Thái Nguyên. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra việc cãi vã, tranh luận do đời sống chung vợ chồng không hoà hợp. Vợ chồng không có chung quan điểm sống, cách sống, cách suy nghĩ, không ai nhường nhịn ai nên thường xuyên nảy sinh va chạm, cãi vã dẫn đến đời sống vợ chồng không có hạnh phúc, làm tổn thương tình cảm lẫn nhau. Do mâu thuẫn, anh chị đã ly thân từ tháng 1/2023 cho đến nay và không còn quan tâm đến cuộc sống chung của nhau nữa. Anh chị xác định không còn tình cảm, không có nguyện vọng để đoàn tụ vợ chồng, do vậy đã thống nhất làm đơn đề nghị Toà án công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng đôi bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung vợ chồng, do đó việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/3/2023 là tự nguyện, cần được chấp nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: không có.
3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
4.Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
5.Về các vấn đề khác: Không có.
6. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị T, anh H thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào có ý kiến thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1 Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị T và anh Đỗ Minh H
1.2. Về con chung: không có.
1.3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
1. 4.Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
1. 5.Về các vấn đề khác: Không có.
1.6. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị T, anh H thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị T, anh H được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001397 ngày 09/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Xác nhận chị T, anh H đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Thành phố Phổ Yên; - THADS thành phố Phổ Yên; - UBND xã TC; ( GCNKH: 22/2022); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |