vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Trần Văn Hòa, sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1959. Trú tại: Làng Đek, xã Hb, huyện S, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hòa, bà H1: Ông Vũ Đình Khẩn, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn Hồ Nước, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai. Theo giấy ủy quyền ngày 07/10/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Văn Hoà, Nguyễn Thị Huệ- Nguyễn Thị Hồng, Nguyễn Ngọc Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2023/QĐST-DSS, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Trần Văn Hòa, sinh năm 1956 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1959. Trú tại: Làng Đek, xã Hb, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hòa, bà H1: Ông Vũ Đình Khẩn, sinh năm 1982. Trú tại: Thôn Hồ Nước, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai. Theo giấy ủy quyền ngày 07/10/2019).

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1972 và ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1962.

Trú tại: Tổ dân phố 5, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của bà H2 là ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1962. Trú tại: Tổ dân phố 5, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai. (Theo giấy ủy quyền ngày 30/8/2019).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn bà Nguyễn Thị H2 và ông Nguyễn Ngọc H là ông Phạm Ngọc Quang – Luật sư thuộc Công ty luật Quang Phạm – Thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai; Địa chỉ: 40 Lê H2 Phong, phường Diên H2, TP.Plei Ku, tỉnh Gia Lai. (Theo văn bản cử Luật sư và đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, ngày10/9/2021).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án:

Ông Ksor Lônh và bà Kpăh Buăt; Địa chỉ: Làng Ring I, xã Hb, huyện S, tỉnh Gia Lai

Anh Ksor Dô và bà Siu Bếp; Địa chỉ: Làng Queng, xã Hb, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Số tiền nợ:

Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị H2 phải trả cho ông Trần Văn Hòa và bà Nguyễn Thị H1 số tiền nợ là 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Thời hạn thanh toán nợ:

Số tiền nợ 250.000.000đ ( Hai trăm năm mươi triệu đồng) ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị H2 trả làm 04 lần cụ thể:

Lần thứ nhất vào ngày 20/10/2023 trả 70.000.000đồng.

Lần thứ hai vào ngày 20/10/2024 trả 60.000.000đồng.

Lần thứ ba vào ngày 20/10/2025 trả 60.000.000đồng.

Lần thứ bốn vào ngày 20/10/2026 trả hết số tiền nợ còn lại là 60.000.000đồng.

Trường hợp ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị H2 vi phạm một trong mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại chưa thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị H2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 6.250.000đ (Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị H1 và ông Trần Văn Hòa không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H3n trả lại cho bà H1, ông Hòa tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 18.507.000đ (Mười tám triệu, năm trăm linh bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007934 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ