vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 12/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Xóm VM, xã QT, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đỗ Trọng L– Công ty Luật TNHH Apollo thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCNTTĐS Sáu - Bảy Thẹm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST- DSTP Hoà Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2022. Về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Xóm VM, xã QT, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đỗ Trọng L– Công ty Luật TNHH Apollo thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Thẹm, sinh năm 1939; Cùng cư trú tại: Xóm VM, xã QT, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977

+ Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1977

+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963

+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1990

+ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1970.

Cùng cư trú tại: Xóm VM, xã QT, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chia thửa đất số 39, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: Xóm VM, xã QT, TPHB, tỉnh Hoà Bình làm hai phần cụ thể:

- Giao cho bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Văn B sử dụng 490,0m2 (trong đó có 240m2 đất ở, 250m2 đất vườn) giới hạn bởi các điểm 1; 2; 3; 10; 9; 8.

- Giao cho ông Nguyễn Văn S sử dụng 340,8m2 (trong đó có 160m2 đất ở, 180,8m2 đất vườn) giới hạn bởi các điểm 3; 4; 5; 6; 7; 9; 10.

(Có sơ đồ phân chia quyền sử dụng đất kèm theo)

- Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Văn B 69.000.000 đồng (S mươi chín triệu đồng) tiền Nhà nước thu hồi làm dự án đối với hai thửa đất ruộng là thửa đất số 597, diện tích 382m2 và thửa đất số 595, diện tích 93m2 mà ông S đã nhận. Thời hạn phải trả là ngày 31/12/2023.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn S được trả lại 9.850.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0001405 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình.

Ông Nguyễn Văn Bảy tự nguyện chịu 3.450.000đ (Ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với yêu cầu phản tố. Ông Nguyễn Văn B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004930 ngày 26/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hoà Bình nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ