- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim Thắng - Vĩnh Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NDTP. NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-DS | Nha Trang, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 04/01/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim Th, sinh năm 1954
Địa chỉ: 74B đường Q, phường, thành phố N, tỉnh K .
* Bị đơn: Ông Vĩnh, sinh năm 1967
Địa chỉ: 69A đường T, phường V, thành phố N, tỉnh K
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về số nợ: Ông Nguyễn Kim T và ông Vĩnh T thống nhất số nợ: Ông Vĩnh T nợ của ông Nguyễn Kim Th số tiền cả gốc và lãi là 741.666.000đ (Bảy trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).
+ Về thời hạn và phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất như sau:
Ông Vĩnh T trả cho ông Nguyễn Kim Th một lần toàn bộ số tiền 741.666.000đ (bảy trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) vào ngày 01/8/2023.
- Về án phí: Ông Vĩnh T phải chịu 16.833.320 (Mười sáu triệu tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm hai mươi đồng) án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự - Viện KSND TP.Nha Trang; - Tòa án ND tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục THADS TP Nha Trang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Minh |