- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng D sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 16/2023/QĐST-DS | Vĩnh Lộc, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng D sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470, Điều 357 Bộ luật D sự.
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án D sự thụ lý số 33/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị D, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số nhà 43, khu 1, thị trấn V L, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1984 và anh Lê Văn T1, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Khu 2, thị trấn V L, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.
- Người đại diện theo ủy quyền cho anh Lê Văn T1, là chị Nguyễn Thị Thanh T (Văn bản ủy quyền ngày 28/8/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Mai Thị D và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất thoả thuận; Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Văn T1 có nghĩa vụ trả cho bà Mai Thị D số tiền là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). Thời hạn cuối cùng trả hết số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) vào ngày 10/3/2024.
Kể từ khi bà Mai Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Văn T1 chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật D sự đối với số tiền chưa thi hành án.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Lê Văn T1 chịu toàn bộ tiền án phí D sự sơ thẩm là 10.00.000đ (Mười triệu đồng). Trả lại cho bà Mai Thị D số tiền tạm ứng án phí D sự sơ thẩm, là 11.800.000đ (Mười một triệu, tám trăm nghìn đồng), bà Mai Thị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án D sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai số AA/2021/0004915, ngày 22/8/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |