vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã Quảng Đ, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hđ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST- DSQuảng Xương, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn T, xã Quảng Đ, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn T, xã Quảng Đ, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày hoà giải (11/9/2023), anh Lê Văn H còn nợ anh Lê Văn V số tiền 18.000.000đ (mười tám triệu đồng).

- Về phương án trả nợ: Anh Lê Văn H phải trả nợ cho anh Lê Văn V toàn bộ số tiền nợ trên theo kỳ hạn cụ thể như sau:

Ngày 11/10/2023 trả 3.000.000đ (ba triệu đồng);

Ngày 11/11/2023 trả 3.000.000đ (ba triệu đồng);

Ngày 11/12/2023 trả 3.000.000đ (ba triệu đồng);

Ngày 11/01/2024 trả 3.000.000đ (ba triệu đồng);

Ngày 11/02/2024 trả 3.000.000đ (ba triệu đồng);

Ngày 11/03/2024 trả 3.000.000đ (ba triệu đồng).

Trường hợp anh Lê Văn H vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận thì anh Lê Văn V có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, hàng tháng, anh Lê Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

- Về án phí:

Anh Lê Văn H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lê Văn V không phải chịu án phí, trả lại cho anh Lê Văn V số tiền án phí anh V đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009873 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ