- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRÀNG, LƯƠNG - QUÝ, ANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST- DS | D, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ông Hồ Tuấn Tr, sinh năm 1976 và bà Vũ Thị Ngọc L, sinh năm 1981. Địa chỉ: số 6/12 đường 3/4, phường 3, thành phố Đ, Lâm Đồng.
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1976 và bà Lê Thị Kiều A, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: số nhà 261 thôn T, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Ngọc Q ủy quyền cho bà Lê Thị Kiều A.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị Kiều A và ông Nguyễn Ngọc Q có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Hồ Tuấn Tr và bà Vũ Thị Ngọc L tổng số tiền là 949.426.000đ (Chín trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng) trong đó: Tiền nợ gốc là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi là 49.426.000đ (Bốn mươi chín triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định Thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Lê Thị Kiều A và ông Nguyễn Ngọc Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: bà Lê Thị Kiều A và ông Nguyễn Ngọc Q thỏa thuận chịu 20.241.390đ (Hai mươi triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi đồng) đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Hồ Tuấn Tr và bà Vũ Thị Ngọc L số tiền 20.241.390đ (Hai mươi triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm chín mươi đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0007133 của chi Cục thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng (02 bản); - Viện kiểm sát huyện D (02 bản); - Chi cục thi hành án dân sự huyện D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đồng |