vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần TNVN. Trụ sở: TQK, Phường LTT, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DS.Quận B, ngày 04 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 202/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023, về “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần TNVN.

Trụ sở: TQK, Phường LTT, quận H, thành phố Hà Nội.

Chi nhánh: PNT, Phường VTS, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Nguyên đơn: Ông Phạm QD; Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng PV, là người đại diện theo ủy quyền. Văn bản ủy quyền số: 893/UQ-TĐN- KHDN ngày 15 tháng 5 năm 2023.

Bị đơn: Ông Võ VH, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Tân TN, Quận HH, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Võ VH còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần TNVN tổng số tiền theo Hợp đồng ngày 06 tháng 9 năm 2021 và Hợp đồng ngày 15 tháng 12 năm 2021 tạm tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2023 là 214.589.261 đồng (hai trăm mười bốn triệu, năm trăm tám mươi chín ngàn, hai trăm sáu mươi mốt đồng), chi tiết:

- Đối với Thẻ tín dụng Quốc tế Visa S số VS000000000XX còn nợ: Tiền gốc: 16.606.677 đồng; tiền lãi quá hạn: 1.893.939 đồng; tiền phí các loại là: 100.000 đồng.

- Đối với Thẻ tín dụng Quốc tế Visa P số VP00000XXXX còn nợ: Tiền gốc là: 179.646.086 đồng; tiền lãi quá hạn là: 15.667.558 đồng; tiền phí các loại: 675.001 đồng.

Ông Võ VH có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TNVN tổng số tiền là 214.589.261 đồng (hai trăm mười bốn triệu, năm trăm tám mươi chín ngàn, hai trăm sáu mươi mốt đồng), trong đó: tổng tiền nợ gốc là: 196.252.763 đồng (một trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi ba đồng); tổng tiền nợ lãi quá hạn: 17.561.497 đồng (mười bảy triệu năm trăm sáu mươi mốt ngàn bốn trăm chín mươi bảy đồng); tổng tiền nợ phí các loại là: 775.001 đồng (bảy trăm bảy mươi lăm ngàn không trăm linh một đồng), thanh toán trong thời hạn chậm nhất đến trước ngày 27 tháng 8 năm 2023. Ông Võ VH còn phải chịu tiền lãi quá hạn phát sinh trên số dư nợ gốc theo thỏa thuận tại Hợp đồng ngày 06 tháng 9 năm 2021 và Hợp đồng ngày 15 tháng 12 năm 2021 kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.

2.2. Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 5.364.732 đồng (năm triệu ba trăm sáu mươi tư ngàn bảy trăm ba mươi hai đồng) ông Võ VH tự nguyện chịu toàn bộ.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần TNVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.193.698 đồng (năm triệu, một trăm chín mươi ba ngàn sáu trăm chín mươi tám đồng) theo Biên lai thu số 0007946 ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ