- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST–DS | Quận Y, ngày 16 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”.
Xét thấy: Nguyên đơn là ông Trần Văn T có Đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 03 năm 2023 (Tòa án nhận đơn cùng ngày 16 tháng 03 năm 2023) với nội dung tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn của ông Trần Văn T là hoàn toàn tự nguyện và được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết Vụ án dân sự thụ lý số 35/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 03 năm 2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng thuê nhà”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1959
Địa chỉ thường trú: 827 đường H, Phường M, Quận T, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1972
Địa chỉ thường trú: 568/5/18 đường L, Phường N, Quận Z, Thành phố H.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Về quyền khởi kiện: Đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự, nếu việc khởi kiện vụ án không có khác so với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Ông Trần Văn T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Quận Y, TP. H; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |