vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964 và bà Lê Thị Yến X, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số E đường C, khu V, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Trung+Lê T Yến Xuân - Công Hữu Chính+Đặng Thị Keo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSB, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 199/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964 và bà Lê Thị Yến X, sinh năm 1974.

Nơi cư trú: Số E đường C, khu V, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Ông T, bà X ủy quyền cho ông Huỳnh Thành L theo giấy ủy quyền công chứng số 353 quyển số 01/ SCT/CK, ĐC ngày 05/5/2022 tại Văn phòng C1, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Công Hữu C, sinh năm 1957 và bà Đặng Thị K, sinh năm 1961.

Nơi cư trú: Tổ F, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Ông C, bà K ủy quyền cho bà Công Thị Bảo V theo giấy ủy quyền số công chứng 5321, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/11/2022 tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký giữa ông Công Hữu C, bà Đặng Thị K với ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Yến X theo hợp đồng công chứng số 1323, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐCNQSDĐ ngày 24/5/2017 tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ tại thửa 286, tờ bản đồ số 10, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 986556, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 01885 QSDĐ/, do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày 01/8/2002, được Văn phòng đăng ký đất đai quận B chỉnh lý ngày 23/5/2003, ngày 24/5/2013 và ngày 22/5/2017 đất tọa lạc tại ấp T (nay là khu vực T), phường T, quận B, thành phố Cần Thơ với diện tích là 209.2m2 theo Bản trích đo địa chính số 163/TTKTTNMT ngày 08/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C.

Các bên đương sự tự chịu trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về chi phí đo đạc, thẩm định: Là 5.306.000 đồng (năm triệu ba trăm lẻ sáu nghìn đồng), nguyên đơn tự nguyện chịu. Đã giải quyết xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí. Chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0002692 ngày 05/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Đính kèm Bản trích đo địa chính số 163/TTKTTNMT ngày 08/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C).

Cỡ chữ