- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vũ Văn T - Hoàng Hải L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 39/2023/TLST-DS ngày 16/02/2023 về việc tranh chấp hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số nhà 11, tổ 3, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Ông Hoàng Hải L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Ông Hoàng Hải L và bà Nguyễn Thị H2 có trách nhiệm thanh toán cho ông Vũ Văn T số tiền 630.000.000VND (Sáu trăm ba mươi triệu đồng) vào ngày 04/12/2023. Ông Vũ Văn T có trách nhiệm chấm dứt, không được quyền yêu cầu thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/4/2022 giữa ông Hoàng Hải L và ông Vũ Văn T đã được công chứng tại Phòng công chứng D, số 410, quyển số 12/2022 TP/CC-SCC/HĐGD và trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 002628, mang tên Hoàng Xuân N do UBND huyện Mai Sơn cấp ngày 29/03/1993 sau khi nhận đủ tiền.
Trường hợp ông Hoàng Hải L và bà Nguyễn Thị H2 không thanh toán đủ số tiền trên cho ông Vũ Văn T, ông L và bà H2 có trách nhiệm thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 04/4/2022 giữa ông Hoàng Hải L và ông Vũ Văn T đã được công chứng tại Phòng công chứng Quàng Khánh, số 410, quyển số 12/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, bàn giao tài sản chuyển nhượng theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/5/2023. Cụ thể:
Tổng diện tích đất ông Hoàng Hải L và bà Nguyễn Thị H2 đang sử dụng tại Tiểu khu B, thị trấn H, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La là 577,8m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.
Tứ cạnh thửa đất như sau:
Phía Đông bắc giáp đất lâm nghiệp của gia đình ông L là 11,92m;
Phía Tây Bắc giáp đất nhà bà Cao Thị S là 12,88m + 1,90m + 4,56m + 2,74m + 9,22m + 2,76m + 0,40m; giáp đất ông Ngô Quốc Đ là 15,71m.
Phía Tây Nam giáp đường bê tông xóm là 4,34m;
Phía Tây Nam giáp đất ông Đặng Việt C (bà L đang sử dụng), dài 13,73m + 10,81m + 2,81m + 2,14m + 2.11m + 8,37m + 0,69m + 0,94m + 0.62m + 1,78m + 6,18m + 7,29m.
(Hình thể thửa đất được thể hiện tại Sơ đồ trích đo địa chính thửa đất kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 24/5/2023).
2.2. Về án phí và chi phí tố tụng:
Bị đơn ông Hoàng Hải L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 14.600.000VND (Mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn ông Vũ Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được nhận lại tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.400.000VND (Mười triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002379 ngày 16 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn ông Hoàng Hải L có trách nhiệm thanh toán cho ông Vũ Văn T số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 5.437.000VND (Năm triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |