vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 31/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

NguY đơn: ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1971, bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn Xuân Th 2, xã Hòa Tân T, huyện Tây H, tỉnh Phú Y. Bị đơn: ông Đặng Văn T2, sinh năm 1967, bà Trương Thị B, sinh năm 1967; Địa chỉ: thôn Phú L, xã Hòa Tân Đ, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y; Ông T2 ủy quyền cho bà B th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HIỀN-TÀI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HOÀ
TỈNH PHÚ Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST-DSĐông Hoà, ngày 31 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- NguY đơn: ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1971, bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn Xuân Th 2, xã Hòa Tân T, huyện Tây H, tỉnh Phú Y.

- Bị đơn: ông Đặng Văn T2, sinh năm 1967, bà Trương Thị B, sinh năm 1967; Địa chỉ: thôn Phú L, xã Hòa Tân Đ, thị xã Đông H, tỉnh Phú Y; Ông T2 ủy quyền cho bà B tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đặng Văn T2, bà Trương Thị B phải trả cho ông Nguyễn Thế H, bà Nguyễn Thị T tổng cộng 276.400.000đ (hai trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) về khoản vay T2 sản và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí: bị đơn ông Đặng Văn T2, bà Trương Thị B tự nguyện chịu 6.910.000đ (Sáu triệu chín trăm mười nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả nguY đơn Nguyễn Thế H, Nguyễn Thị T số tiền 11.000.000đ (mười một triệu đồng) tạm ứng án phí khởi kiện theo biên lai thu tiền số 0006938 ngày 22/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ