vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND TX. Phong Điền, TP. Huế Tuyên án 16/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn B, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (đã uỷ quyền ông Nguyễn Đình Phong theo giấy ủy quyền ngày 03/4/2023). Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn B, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. (đã uỷ quyền ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị L yêu cầu bà Lê Thị Như M bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST- DSPhong Điền, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn B, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (đã uỷ quyền ông Nguyễn Đình Phong theo giấy ủy quyền ngày 03/4/2023).

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn B, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. (đã uỷ quyền ông Nguyễn Đình Phong theo giấy ủy quyền ngày 03/4/2023).

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn B, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Lê Thị Như M, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn T, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (đã uỷ quyền ông Trần B theo giấy ủy quyền ngày 02/6/2023).

Bị đơn đồng thời là người đại diện theo uỷ quyền của bà Lê Thị Như M: Ông Trần B, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn T, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về chi phí bồi thường thiệt hại tính mạng hai bên xác nhận:

Vào ngày 15/02/2022 cháu Trần Công Y là con của ông Trần B và bà Lê Thị Như M học lớp 7 trường Trung học cơ sở P đã có hành vi dùng dao rọc giấy đâm cháu Nguyễn Đình Nhật H hậu quả làm cháu Huy chết. Tổng số tiền theo ông Nguyễn Đình P kê khai yêu cầu bồi thường là 182.403.000 đồng.

Tuy nhiên các đương sự đã tự thoả thuận: Ông Trần B và bà Lê Thị Như M có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm cho ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị L gồm chi phí mai táng, tổn thất tinh thần và tiền công không đi làm được do phải lo chôn cất cháu Nguyễn Đình Nhật H số tiền là 100.000.000 đồng. Số tiền đã bồi thường trước đó là 50.000.000 đồng. Số tiền còn lại phải bồi thường tiếp là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

2.2 Phương thức và thời gian thanh toán:

Số tiền phải bồi thường 50.000.000 đồng được chia làm 2 đợt

- Đợt 1 trả vào ngày 25/8/2023 trả 30.000.000 đồng;

- Đợt 2 trả vào ngày 24/10/2023 trả 20.000.000 đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự thỏa thuận: Ông Trần B và bà Lê Thị Như M phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là (50.000.000đồng x 5%) x 50% = 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ