vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 07/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; đều cư trú tại: Thôn A, xã N, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân T: Bà Nguyễn Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà L khởi kiện yêu cầu anh H thanh toán tiền mua thức ăn chăn nuôi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐST- DSTP. T, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST -DS ngày 13 tháng 6 năm 2023.

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967; đều cư trú tại: Thôn A, xã N, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân T: Bà Nguyễn Thị L.

1.2. Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Hà Văn H chấp nhận thanh toán cho ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị L số tiền 79.925.000 đồng (Bảy mươi chín triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) là tiền cám hộ ông Phạm Văn H1 còn nợ ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị L.

2.2. Thời hạn thanh toán: Anh Hà Văn H có trách nhiệm thu hồi nợ từ hộ ông Phạm Văn H1 để thanh toán cho ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị L trong thời hạn kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến hết ngày 01/01/2026.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị L phải nộp 999.062,5 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Hà Văn H phải nộp 999.062,5 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 1.998.000 đồng ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001468 ngày 13 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho ông T, bà L. Trả lại ông T, bà L số tiền 998.937,5 đồng đã nộp tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ