vanban.org

Quyết định 16/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh M Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đàm Thị T và anh M Văn H xác nhận Anh Chị có 02 (hai) con chung t n à M H ng H sinh ngày tháng 9 năm 20 và M Đức T sinh ngày 28 tháng 0 năm 20 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ QUẢNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2023/QĐCNTTLHHà Quảng, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của chị Đàm Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ng i kh i ki n: Chị Đàm Thị T, sinh năm 99 ; địa ch nơi đăng k h kh u thư ng tr : m G, thị trấn H, huyện Q, t nh Cao ng; địa ch nơi đăng k tạm tr : Thôn D, M, huyện V, t nh c Ninh; nơi ở hiện nay: Thôn N, L, huyện V, t nh c Ninh.

+ Ng i b ki n: Anh M Văn H, sinh năm 987; địa ch : m G, thị trấn H, huyện Q, t nh Cao ng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023 c đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh M Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đàm Thị T và anh M Văn H xác nhận Anh Chị có 02 (hai) con chung t n à M H ng H sinh ngày tháng 9 năm 20 và M Đức T sinh ngày 28 tháng 0 năm 20

au khi y hôn chị T và anh H cùng thống nhất giao hai con chung Mã H ng H và M Đức T cho anh H trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Đàm Thị T c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung m i con à 000 000 đ ng tháng, tổng hai con à 2 000 000 đ ng tháng cho đến khi con chung Mã H ng H, M Đức T đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 8 năm 202 cho đến khi con chung Mã H ng H, M Đức T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, chị Đàm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đàm Thị T và anh M Văn H xác nhận Anh, Chị c tài sản chung à 0 mảnh đất, diện t ch khoảng 700 m2, giá trị hiện tại khoảng 00 000 000 đ ng, tại địa ch m G, thị trấn H, huyện Q, t nh Cao B ng. Về tài sản chung chị T và anh H đ tự thỏa thuận xong với nhau nên cùng tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đàm Thị T và anh M Văn H không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m theo quy định của B luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết đ nh có hi u lực pháp luật và ng i đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ng i phải thi hành án chậm thực hi n nghĩa vụ thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải ch u tiền lãi theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, t ơng ứng với số tiền và th i gian chậm thi hành án.

Tr ng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ