- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HD tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2023/QĐCNHGT- DS | Long Mỹ, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Huỳnh Quốc Việt là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Chính sách xã hội và bà Trần Thị Tuyết T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Ngân hàng chính sách xã hội.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Ngân hàng Chính sách xã hội
Địa chỉ: Số 169, Linh Đường, phường Hoàn Liệt, quận Hoàn Mai, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Huỳnh Quốc Việt – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
2. Người bị kiện: Bà Trần Thị Tuyết T, sinh năm 1972
Cư trú tại: ấp 7, xã Lương Nghĩa, huyện LM, tỉnh HG.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
Bà Trần Thị Tuyết T đồng ý trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 6600000718367609 số tiền 57.891.715đ (Năm mươi bảy triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn bảy trăm mười lăm đồng); trong đó nợ vốn gốc: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), nợ lãi tính đến 31/8/2023 là 7.891.715đ (Bảy triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn bảy trăm mười lăm đồng).
Bà Trần Thị Tuyết T đồng ý trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 6600000718376841 số tiền 23.956.690đ (Hai mươi ba triệu chín trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi đồng); trong đó nợ vốn gốc: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), nợ lãi tính đến 31/8/2023 là 3.956.690đ (Ba triệu chín trăm năm mươi sáu ngàn sáu trăm chín mươi đồng).
Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay mà lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Huỳnh Minh Chánh |