vanban.org

Quyết định 16/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bùi Danh H; Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; Đồng bị đơn: Ông Mai Hoa K; sinh năm: 1971 và bà Trần Thị N; sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Anh Bùi Danh Hiệp khởi kiện anh Mai Hoa Kiều về việc hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HÔI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16/2023/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 05 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST - DS ngày 04 tháng 8 năm 2023, về việc:“Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Danh H; Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum;

- Đồng bị đơn: Ông Mai Hoa K; sinh năm: 1971 và bà Trần Thị N; sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn, anh Bùi Danh H rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu phạt tiền đặt cọc.

- Nguyên đơn Bùi Danh H và đồng bị đơn, ông Mai Hoa K; bà Trần Thị N thống nhất không tiếp tục thực hiện hợp đồng đặt cọc, các bên thống nhất trả lại tiền đặt cọc và tiền lãi phát sinh cụ thể như sau:

- Về việc trả tiền: Ông Mai Hoa K và bà Trần Thị N sẽ trả số tiền đặt cọc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 30/10/2022 là 24.000.000đ (Hai mươi bốn triệu đồng). Tổng cộng cả số tiền đặt cọc gốc và tiền lãi phát sinh là 224.000.000đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng). Ông Mai Hoa K và bà Trần Thị N trả toàn bộ số tiền 224.000.000đ (Hai trăm hai mươi bốn triệu đồng) cho anh Bùi Danh H vào ngày 15/10/2023.

Áp dụng Điều 357 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, công nhận sự thỏa thuận giữa anh Bùi Danh H với ông Mai Hoa K và bà Trần Thị N. Nếu ông K, bà N chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền chậm trả.

2.2. Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Mai Hoa K và bà Trần Thị N phải nộp số tiên 5.600.000đ (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. anh Bùi Danh H được nhận lại số tiền 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0003011 ngày 04/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ