- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Thanh toán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng S Địa chỉ: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST- KDTM | TP Thanh Hóa, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03/8/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 46/2022/TLST- KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH xây dựng S Địa chỉ: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông P - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Phương T, sinh năm 1994 Địa chỉ: N, phường H, Quận T, Thành phố Hà Nội 2. Bị đơn: Công ty TNHH B Địa chỉ: khu CN T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Ông L - Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH xây dựng S rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền gốc 280.000.000đ và tiền lãi 161.169.660đ.
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 03/8/2022 Công ty TNHH B còn nợ Công ty TNHH xây dựng S số tiền 2.214.855.000đ (hai tỷ hai trăm mười bốn triệu tám trăm năm lăm nghìn đống)
- Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH B có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 2.214.855.000đ cho Công ty TNHH xây dựng S theo các đợt như sau: Đợt 1: ngày 08/08/2022 trả 50.000.000đ Đợt 2: ngày 30/8/2022 trả 100.000.000đ Đợt 3: ngày 30/9/2022 trả 100.000.000đ Đợt 4: ngày 30/10/2022 trả 100.000.000đ Đợt 5: ngày 30/11/2022 trả 200.000.000đ Đợt 6: ngày 30/12/2022 trả 200.000.000đ Đợt 7: ngày 30/01/2023 trả 200.000.000đ Đợt 8: ngày 28/02/2023 trả 200.000.000đ Đợt 9: ngày 30/3/2023 trả 200.000.000đ Đợt 10: ngày 30/4/2023 trả 200.000.000đ Đợt 11: ngày 30/5/2023 trả 200.000.000đ Đợt 12: ngày 30/6/2023 trả 200.000.000đ Đợt 13: ngày 30/7/2023 trả 200.000.000đ Đợt 14: ngày 30/8/2023 trả 64.855.000đ Trường hợp công ty TNHH B vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo cam kết như trên thì Công ty TNHH xây dựng S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ.
- Về án phí: Công ty TNHH TNHH B phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định là 38.149.000đ (làm tròn số). Trả lại cho Công ty TNHH xây dựng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 42.560.000đồng theo biên lai thu số AA/2021/0002030 ngày 27/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPTH; - Chi cục THADS TPTH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thủy |