- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán bê tông SQS 18 - Đạt Quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HƯNG YÊN --------------------- SỐ: 16/2022/QĐST- KDTM | M, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2022/TLST – KDTM ngày 18/11/2022;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần thương mại và xây dựng S
Trụ sở: Tổ dân phố P, phường M, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Tuấn K – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy R – Phó giám đốc
Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ
Trụ sở: Thôn C, xã C, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Khoa Đ – Giám đốc
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ còn nợ công ty cổ phần thương mại và xây dựng S số tiền mua bán bê tông thương phẩm là 379.600.000đ (Ba trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng) theo hợp đồng kinh tế năm 2019/HĐKT/ĐATQUANG – CONTRACO18, các biên bản đối chiếu công nợ tính đến ngày 31/7/2021 và số tiền lãi trên số nợ gốc tính đến ngày 31/10/2022 là 169.369.000đ (Một trăm sáu chín triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng).
Công ty cổ phần thương mại và xây dựng S tự nguyện không yêu cầu công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ trả số tiền lãi là: 169.369.000đ (Một trăm sáu chín triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng).
Về số nợ gốc 379.600.000đ các đương sự thỏa thuận phương án và kỳ hạn trả nợ như sau:
Ngày 15/01/2023 công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ trả công ty cổ phần thương mại và xây dựng S số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)
Ngày 31/3/2023 công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ trả công ty cổ phần thương mại và xây dựng S số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng);
Ngày 30/6/2023 công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ trả công ty cổ phần thương mại và xây dựng S số tiền 179.600.000đ (Một trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).
Trường hợp công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì phải chịu lãi suất bằng 150% lãi suất vay ngân hàng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Đồng thời công ty cổ phần thương mại và xây dựng S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ, bao gồm cả các khoản chưa đến hạn như đã thỏa thuận.
3. Án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn là công ty TNHH xây dựng và thương mại Đ phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.490.000đ (Chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng).
Trả lại công ty cổ phần thương mại và xây dựng SQS 18 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.979.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013210 ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã M; - Chi cục THADS thị xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Tân Huyền |