- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ng xin ly hôn tranh chấp nuôi con với anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị Ng và anh Đoàn Xuân Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST- HNGĐ | TP Ninh Bình, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:12/2022/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ng, sinh năm 1969
Bị đơn: Anh Đoàn Xuân Đ, sinh năm 1963
Cùng trú tại: số nhà 44, đường Vũ Duy Th, phố Vạn Th, phường B, thành phố N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị Ng và anh Đoàn Xuân Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: chị Đào Thị Ng và anh Đoàn Xuân Đ có 02 con chung là cháu Đoàn Xuân Đ1, sinh ngày 03/02/1994 và cháu Đoàn Vĩnh A sinh ngày 23/10/2004. Anh chị cùng thỏa thuận, thống nhất: chị Ng chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đoàn Vĩnh A cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đoàn Xuân Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Đối với cháu Đoàn Xuân Đ1 đã trưởng thành nên không đề nghị Toà án giải quyết. Các bên có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản các bên thực hiện quyền này. Khi cần các bên được quyền thay đổi việc nuôi con chung.
2.2 .Về tài sản chung, công nợ chung: chị Đào Thị Ng và anh Đoàn Xuân Đ tự thoả thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí dân sự: Chị Đào Thị Ng tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Đào Thị Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000778 ngày 11/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Đào Thị Ng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND - TPNB; - Chi cục THADS TPNB; - UBND xã Y, huyện Ý , tỉnh N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Việt Thanh |