- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân - Kiệm: Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thanh V và ông Trần Đức K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: bà Bùi Thanh V, sinh năm 1961 Địa chỉ: Tổ 8, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L Bị đơn: ông Trần Đức K, sinh năm 1961 Địa chỉ: Tổ 8, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thanh V và ông Trần Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Bùi Thanh V và ông Trần Đức K đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: bà Bùi Thanh V và ông Trần Đức K có 02 con chung tên là Trần Đức K1, sinh ngày 24/3/1986 và Trần Thanh H, sinh ngày 12/11/1994. Hiện nay các con chung đều đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản: bà Bùi Thanh V và ông Trần Đức K tự th a thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Bùi Thanh V và ông Trần Đức K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà V tự nguyện nộp thay ông K số tiền án phí mà ông K phải nộp, ông K nhất trí. Tổng cộng bà Bùi Thanh V phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận bà V đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Bùi Thanh V số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001017 ngày 10/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã M, huyện Tuần G, tỉnh Đ; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THADS TP L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |