- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bích Ảnh ly hôn anh Trần Công Tịnh"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích A và và bị đơn anh Trần Công T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 02 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 05/2022/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích A, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, thị xã B, Quảng Nam.
- Bị đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1997
Địa chỉ: Tổ A, khối X, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích A và và bị đơn anh Trần Công T.
II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích A và anh Trần Công T thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Trần Công M, sinh ngày 10/02/2020.
- Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Bích A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Công M.
- Anh Trần Công T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về án phí HNGĐ–ST: Chị Nguyễn Thị Bích A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng y) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0007110 ngày 15/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng y) tiền tạm ứng án phí.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - CCTHADS thành phố H; - UBND phường T, tp. H, tỉnh Quảng Nam (Số: 39/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Án văn. | THẨM PHÁN Võ Như Biên |