- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tạ Văn Ch xin ly hôn với chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn Ch và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Văn Ch, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: khu 2 Phú Hậu, xã Thụy V, thành phố Việt T, tỉnh P. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT: khu 2 Phú Hậu, xã Thụy V, thành phố Việt T, tỉnh P. Địa chỉ hiện nay: Nhật Bản. Hiện đang về nghỉ phép tại Việt Nam ở tại khu 5, xã Cao X, huyện Lâm Th, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn Ch và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục các con chung là cháu Tạ Lê Khánh L, sinh ngày 16/5/2010 và cháu Tạ Lê Ánh Ng, sinh ngày 18/9/2012 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Tạ Văn Ch có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H số tiền 1.000.000đ/1 tháng/ 1 cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2022. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh Tạ Văn Ch có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Tạ Văn Ch và chị Lê Thị H thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Tạ Văn Ch tự nguyên chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm kể cả phần án phí của chị Lê Thị H. Tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tạ Văn Ch phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Tạ Văn Ch đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000175 ngày 19/4/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh P; - THADS tỉnh P; - UBND xã Thụy V; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Văn Thành |