- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Ngọc T và bà Trần Thị Trang
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 756/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng
12 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Ngọc T, sinh năm 1985;
Thường trú: 17/20/10 đường TAH, Khu phố 3, phường HL, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Trang N, sinh năm 1991;
Thường trú: 17/20/10 đường TAH, Khu phố 3, phường HL, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Ngọc T và bà Trần Thị Trang
N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Ngọc T và bà Trần Thị Trang N thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Trang N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con chung là trẻ Vũ Trần Phúc K, sinh ngày 06/6/2019 cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Vũ Ngọc T cho đến
khi một trong các bên có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000
(một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Vũ Ngọc T tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0022349 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho ông Vũ Ngọc T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí còn dư.
Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được
thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12; - UBND nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |