- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 16 /2022/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1989;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn PL, xã VY, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn Yên Tôn Thượng, xã VY, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trịnh Văn Q, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn PL, xã VY, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 22 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q thống nhất có vợ chồng có 02 con chung, tên là Trịnh Thị Phương V (Giới tính: Nữ), sinh ngày 04/6/2014 và Trịnh Linh Đ (Giới tính: Nữ), sinh ngày 12/12/2016.
Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Anh Q có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi con chung là 1.000.000 đồng/01 tháng( một triệu đồng/tháng), hai con chung là 2.000.000đồng/tháng(Hai triệu đồng/ tháng).
Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 04 năm 2022 cho đến khi các con chung đến tuổi tHnh niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 01 (một) tháng một lần, vào ngày cuối cùng của tháng.
Anh Trịnh Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q thống nhất: Vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q thống nhất: Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Văn Q như sau: Chị H phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2021/0004652 ngày 21 tháng 02 năm 2022. Trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Trịnh Văn Q phải chịu 150.000 đồng( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST không giá ngạch về cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - UBND xã VY, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |