- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Lường Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST – HNGD | Tân Uyên, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu 8, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lường Văn H1, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản P, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là H1 toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1 có một con chung là Lường Thị Hạ N, sinh ngày 08/6/2009. Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1 thỏa thuận: Chị Phạm Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lường Thị Hạ N, sinh ngày 08/6/2009 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị H không yêu cầu anh Lường Văn H1 phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không giải quyết. Anh Lường Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1 không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Lường Văn H1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh Lường Văn H1 phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Phạm Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000446 ngày 08 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - UBND xã P; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu HS-TA ơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |