vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và Chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 30/12/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Linh Ng, sinh ngày 01/6/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN thuận tình ly hôn giữa anh T và ch N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐQO, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã SS, huyện QO, Thành phố H số 81/2012 ngày 25 tháng 4 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 223/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981

Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 1 TK, xã SS, huyện QO, Thành phố H

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989

Địa chỉ nơi cư trú: Xóm 1 TK, xã SS, huyện QO, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và Chị Nguyễn Thị N kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 25/4/2012 tại UBND xã SS, huyện QO, thành phố H. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp. Mục đích hôn nhân không đạt được, anh T, chị N đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 30/12/2012 và Nguyễn Linh Ng, sinh ngày 01/6/2018, Anh T, chị N thỏa thuận anh T nhận trách nhiệm nuôi con chung Nguyễn Khánh Ch đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị N nhận trách nhiệm nuôi con chung Nguyễn Linh Ng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh T, chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T, chị N cho đến khi các con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh T, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và Chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 30/12/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Linh Ng, sinh ngày 01/6/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T, chị N cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh T, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000157 ngày 31/12/2021 tại Ch cục Thi hành án dân sự huyện QO.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ