vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lương Thị T và bị đơn anh Lục Xuân T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lương Thị T và anh Lục Xuân T1 có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 27/7/2016, tại UBND xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Lục Xuân T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lương Thị T và bị đơn anh Lục Xuân T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 08 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: chị Lương Thị T. Sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn Lâm Chính, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: anh Lục Xuân T1. Sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Lâm Chính, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lương Thị T và bị đơn anh Lục Xuân T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Lương Thị T và anh Lục Xuân T1 có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 27/7/2016, tại UBND xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng 01/2020 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị T và anh T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị T và anh T1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 01 con chung. Cháu tên là: Lục Huyền Tr. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 01/6/2017. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện cháu đang sống cùng anh, chị tại thôn Lâm Chính, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chị T và anh T1 đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Lục Huyền Tr cho anh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, chị T có nghĩa vụ cấp d ìng tiÒn nu«i con chung hµng th¸ng lµ 1.000.000 ®ång (Một triệu ®ång). Thêi ®iÓm cÊp d ìng lµ tõ tháng 3/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Chị T cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc phÐp ng¨n c¶n chị T thùc hiÖn quyÒn nµy, chị T có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: chị T và anh T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận chị T chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí của người cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0008176 ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Anh T1 không phải chịu tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ