vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĐ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST - HNGĐNam Đông, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2022/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1991.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã HS, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã HH, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Hồ Minh Ph, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn P, xã HS, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội.

Trụ sở: Số B phố LĐ, phường HL, quận HM, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh T, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền ngày 19/9/2019).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Văn T, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền ngày 24/5/2022).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Hồ Minh Th, sinh ngày 18/3/2011: Bà Trần Thị Hồng M - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu Hồ Minh Tr, sinh ngày 07/8/2018: Ông Đặng Bá Q - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Hồ Minh Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hồ Minh Ph và chị Nguyễn Thị Ng có 02 người con chung tên Hồ Minh Th, sinh ngày 18/3/2011 và Hồ Minh Tr, sinh ngày 07/8/2018. Hiện nay cháu Hồ Minh Th đang sống với anh Hồ Minh Ph, còn cháu Hồ Minh Tr đang sống với chị Nguyễn Thị Ng, nên anh Hồ Minh Ph và chị Nguyễn Thị Ng thỏa thuận: Giao cháu Hồ Minh Th cho anh Hồ Minh Ph tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Hồ Minh Tr cho chị Nguyễn Thị Ng tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hồ Minh Ph và chị Nguyễn Thị Ng không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với người con mà mình không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, anh Hồ Minh Ph và chị Nguyễn Thị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hồ Minh Ph, chị Nguyễn Thị Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản chung: Giữa đại diện Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế, chị Nguyễn Thị Ng và anh Hồ Minh Ph thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Hồ Minh Ph còn nợ Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền gốc 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 17/6/2022 là 512.000đ (Năm trăm mười hai nghìn đồng).

Anh Hồ Minh Ph nhận là người có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền gốc 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 17/6/2022 là 512.000đ (Năm trăm mười hai nghìn đồng). Đối với số tiền lãi từ ngày 18/6/2022 trở về sau thì anh Hồ Minh Ph cũng nhận là người có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền nợ theo hợp đồng vay vốn ký kết với Ngân hàng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Ng và anh Hồ Minh Ph thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Ng phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002599 ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Anh Hồ Minh Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ