vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 15/3/2011, cháu Nguyễn Kim Hải L, sinh ngày 16/7/2012 và cháu Nguyễn Hải A, sinh ngày 01/01/2014. Anh M và chị L thỏa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh M và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 16/2022/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2021/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân M, sinh năm 1986. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 15/3/2011. 2. Cháu Nguyễn Kim Hải L, sinh ngày 16/7/2012. 3. Cháu Nguyễn Hải A, sinh ngày 01/01/2014. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thị Hải Y, cháu Nguyễn Kim Hải L và cháu Nguyễn Hải A: Anh Nguyễn Xuân M, sinh năm 1986. Đều địa chỉ: Thôn X, xã X, thị xã M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân M và chị Nguyễn Thị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 15/3/2011, cháu Nguyễn Kim Hải L, sinh ngày 16/7/2012 và cháu Nguyễn Hải A, sinh ngày 01/01/2014. Anh M và chị L thỏa thuận anh M nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Yến, cháu L và cháu Hải A đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng: Anh M và chị L thỏa thuận thống nhất chị L cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng mỗi cháu số tiền là 1.000.000 đồng/ tháng/ 01 cháu, tổng của ba cháu số tiền là 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu đồng một tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi cháu Y, cháu L và cháu Hải A thành niên. Chị L có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, anh M và chị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành số tiền cấp dưỡng sẽ phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh M và chị L tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh M và chị L thỏa thuận anh Mừng tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013020 ngµy 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Anh M đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ