vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Chung T (Tức Nguyễn Khoa T2).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Khoa K, sinh ngày 12/6/2007 và cháu Nguyễn Lương Minh N, sinh ngày 21/5/2012. Khi ly hôn cả hai bên đều thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là cháu Nguyễn Lương Minh N ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Chung T (Tức Nguyễn Khoa T2).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 28 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022.

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Tổ A, B, phường F, TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Chung T (Tức Nguyễn Khoa T2), sinh năm 1980;

Địa chỉ: Khu C (nay là khu D), xã E, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Chung T (Tức Nguyễn Khoa T2).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Khoa K, sinh ngày 12/6/2007 và cháu Nguyễn Lương Minh N, sinh ngày 21/5/2012. Khi ly hôn cả hai bên đều thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung là cháu Nguyễn Lương Minh N cho chị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Giao con chung là cháu Nguyễn Khoa K cho anh T (Tức T2) trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tßa ¸n gi¶i quyÕt.

VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002289 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao.

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ