- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tráng Thị Nh yêu cầu ly hôn anh Ma Bá T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tráng Thị Nh và anh Ma Bá T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Chị Tráng Thị Nh, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Ma Bá T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 3 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tráng Thị Nh và anh Ma Bá T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nh và anh T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Ma Thị Ánh V, sinh ngày 29/7/2013.
- Giao cháu Ma Thị Ánh V cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Ma Bá T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các bên đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Tráng Thị Nh phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001535 ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, trả lại cho chị Nhình số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nh đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình; - UBND xã B (để ghi Sổ hộ tịch); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Đình Long |