- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| N N N N N N Ắ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST- HNGĐ | Hi H a, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾ ĐỊNH
ĐÌN
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N HI P HÒA, T NH BẮC GIANG
Căn cứ vào các điều 48,147, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022
Xét thấy: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c, khoản 1 điều 217- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
QUYẾ ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982
Trú tại: tổ dân phố số 03, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Nguyễn Đức Ph, sinh năm 1979
Trú tại: Tổ dân phố số 03, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007854 ngày 17/02/2022 của Chi cục hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bắc Giang
- VKSND huy n Hi p Hòa
- Chi cục THA DS Hi p Hòa
- Các đương sự
- Lưu
Đào hị Oanh TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ N Ĩ V T NAM
HUY N HI P HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T NH BẮC GIANG
Hiệp Hoà, ngày 07 tháng 11 năm 2019
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N HI P HOÀ T NH BẮC GIANG
VỚI HỘ ĐỒNG XÉT XỬ GỒM CÓ :
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị ương Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Thành Loan
2- Ông Bùi Thế Hanh Căn cứ vào Điều 264 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Vào hồi giờ ngày 07 tháng 11 năm 2019 Tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án tranh chấp “ tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn Ấp Đồn, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Phạm Đức Thịnh – sinh năm 1978 HKTT: khu 4, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: thôn Ấp Đồn, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Xét thấy: tại phiên tại phiên tòa người khởi kiện rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 217 – BLTTDS 2015
Áp dụng điều 48, 217, 218, 219, 235, khoản 2 Điều 244, Điều 271 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Tuyên bố: 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 179/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn Ấp Đồn, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Phạm Đức Thịnh – sinh năm 1978 HKTT: khu 4, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: thôn Ấp Đồn, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thủy số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000196 ngày 14/6/2019 của Chi cục hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Kết quả biểu quyết: 3/3 Biên bản đã được thông qua, các thành viên HĐXX cùng nhất trí nội dung và ký tên dưới đây.
Ộ
ẨM N N N ẨM
N – Ủ Ọ
N
Hoàng Thị ương Lan
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ N Ĩ V T NAM
HUY N HI P HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
T NH BẮC GIANG Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ
Hi p Hòa, ngày 07 tháng 11 năm 2019
QUYẾ ĐỊNH
ĐÌN
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N HI P HÒA, T NH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Hương Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Thanh Loan
2.Ông Bùi Thế Hanh
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 235, khoản 2 Điều 244, Điều 271 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c, khoản 1 điều 217 _ Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
QUYẾ ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 179/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc “ Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1991 Địa chỉ: thôn Ấp Đồn, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Phạm Đức Thịnh – sinh năm 1978 HKTT: khu 4, thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: thôn Ấp Đồn, xã Yên Trung, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thủy số tiền 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0000196 ngày 14/6/2019 của Chi cục hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 3. Đương sựcó quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND H.Hiệp Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Thị ương Lan |