- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn Nông Văn T - Bị đơn Ngô Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn T và chị Ngô Thị B. Giấy chứng nhận kết hôn số 08 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh T cấp ngày 22/02/2012 cho anh Nông Văn T và chị Ngô Thị B không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2021/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện H, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị B, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện H, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn T và chị Ngô Thị B. Giấy chứng nhận kết hôn số 08 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh T cấp ngày 22/02/2012 cho anh Nông Văn T và chị Ngô Thị B không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự xác định không có nên không xem xét.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Nông Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004600, ngày 30/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nông Văn T được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Ngô Thị B không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Y (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Ma Thị Tuyết Mai |