vanban.org

Quyết định 16/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đội A, thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Kiệt X đường Z, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Anh L yêu cầu thay đổi người nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2022/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Đội A, thôn T, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Kiệt X đường Z, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: Giao 02 con chung của anh L và chị H là Hà Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 05/6/2011 và Hà Nguyễn Nam K, sinh ngày 25/3/2015 cho anh Hà Văn L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Mỹ H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/cháu (2.000.000 đồng/02 cháu) cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày anh Hà Văn L có đơn yêu cầu thi hành án, chị Nguyễn Thị Mỹ H không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Anh Hà Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H thỏa thuận anh Hà Văn L chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về thay đổi nuôi con và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng anh L chịu 300.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hà Văn L đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2021/0001246 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Hà Văn L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ