- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Ngọc T - Nguyễn Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2022/TLST-DS, ngày 22 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Ngọc T, sinh năm 1952; địa chỉ số M, đường T,
Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền: Lê Văn C, sinh năm 1956; địa chỉ số
B, đường Đ, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, văn bản ủy
quyền ngày 01/6/2022.
- Bị đơn: Nguyễn Kim L, sinh năm 1968; địa chỉ số H, đường N,
Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Bà Nguyễn Kim L có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Trần Ngọc T các khoản tiền gồm:
- Tiền vốn gốc bằng 83.100.000đ (Tám mươi ba triệu một trăm ngàn đồng);
- Tiền lãi bằng 6.365.000đ (Sáu triệu ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi bằng 89.465.000đ (Tám mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
Thời hạn thanh toán trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 12/7/2022 đến 12/10/2022.
2.2. Về lãi chậm thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
Bà Nguyễn Kim L nộp 1.118.000đ (Một triệu một trăm mười tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Trần Ngọc T nộp 1.118.000đ (Một triệu một trăm mười tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm nên miễn toàn bộ tiền án phí cho bà T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Tấn Thành |