- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 16/2022/QĐST-DS | Phú Tân, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62021/TLST-DS, ngày 13 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Trần Văn T, sinh năm 1972.
Nơi cư trú: Ấp D, xã V, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn:
Ông Trần Văn S, sinh năm 1972.
Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1976.
Cùng cư trú: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Văn S, bà Đoàn Thị P cùng liên đới trả cho ông Trần Văn T số tiền nợ hụi là 97.000.000 đồng (chín mươi bảy triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.425.000 đồng (hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), ông Trần Văn S, bà Đoàn Thị Ph tự liên đới chịu. Ông Trần Văn T được nhận lại số tiền 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 0017407, ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - CCTHADS huyện Phú Tân; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Phước |